Cách giải rubik 3x3 cho người mới: ký hiệu xoay, dấu cộng trắng, tầng 1, tầng 2 và tầng cuối với vài công thức
TUREFF• •0
Rubik 3x3 là món đồ chơi trí tuệ được tìm kiếm nhiều ở Việt Nam, nhất là học sinh. Cách giải theo từng tầng dưới đây chỉ cần nhớ khoảng năm công thức ngắn; người mới thường giải được trong vài buổi tập.
Ký hiệu
Cầm khối với một mặt hướng về phía mình (mặt trước F).
R: xoay mặt phải theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ bên phải); R’: ngược chiều kim đồng hồ.
L: mặt trái; U: mặt trên; D: mặt dưới; F: mặt trước; B: mặt sau.
Chữ có số 2, ví dụ U2: xoay hai lần.
Mặt có ô giữa màu nào thì là mặt màu đó; ô giữa không bao giờ đổi chỗ.
Bước 1: dấu cộng trắng
Đặt ô giữa màu trắng lên trên. Đưa bốn viên cạnh có màu trắng lên quanh ô giữa trắng, sao cho màu còn lại của mỗi viên cạnh trùng với ô giữa của mặt bên. Bước này làm bằng trực giác, không cần công thức.
Bước 2: các góc trắng (hoàn thành tầng 1)
Lật khối để mặt trắng xuống dưới.
Tìm một góc có màu trắng ở tầng trên, xoay U để đặt nó ngay trên vị trí của nó.
Lặp lại R U R’ U’ cho đến khi góc vào đúng chỗ, mặt trắng hướng xuống. Làm với cả bốn góc.
Bước 3: tầng 2
Tìm một viên cạnh ở tầng trên không có màu vàng. Xoay U để màu mặt trước của nó trùng ô giữa mặt trước.
Nếu cạnh cần vào bên phải: U R U’ R’ U’ F’ U F.
Nếu cạnh cần vào bên trái: U’ L’ U L U F U’ F’.
Bước 4: dấu cộng vàng
Mặt vàng lên trên. Dùng F R U R’ U’ F’. Tùy hình đang thấy (một chấm, chữ L, đường thẳng) lặp lại một đến ba lần, đặt chữ L ở góc trên bên trái, đường thẳng nằm ngang.
Bước 5: mặt vàng hoàn chỉnh
Dùng R U R’ U R U2 R’, lặp lại và xoay U giữa các lần cho đến khi cả mặt trên vàng.
Bước 6: đặt đúng góc tầng cuối
Tìm hai góc đã đúng vị trí, đặt chúng ở phía sau, làm: R’ F R’ B2 R F’ R’ B2 R2. Lặp lại nếu chưa có cặp nào.
Bước 7: đặt đúng cạnh tầng cuối
Đặt mặt đã đúng ở phía sau, dùng: R U’ R U R U R U’ R’ U’ R2. Lặp lại cho đến khi khối được giải.
Mẹo luyện tập
Chọn rubik có nam châm, xoay trơn; khối rẻ dễ kẹt và bung.
Tập từng bước cho thuộc rồi mới sang bước sau.
Muốn nhanh hơn, sau này học phương pháp CFOP với F2L và các công thức OLL, PLL.